Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • Người nổi tiếng
  • Chính tả
  • Hình ảnh đẹp
  • Thơ văn học
Người nổi tiếng Chính tả Hình ảnh đẹp Thơ văn học
  1. Trang chủ
  2. Thơ văn học
Mục Lục

Category Archives: Hướng nghiệp

avatar
kangta
22:24 17/12/2025
Theo dõi trên

Mục Lục

Khối D là một trong những khối thi được nhiều thí sinh lựa chọn nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia. Khối D bao gồm tổ hợp môn:

  • Khối D01 gồm các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

  • Khối D02 gồm các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

  • Khối D03 gồm các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

  • Khối D04 gồm các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

  • Khối D05 gồm các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức

  • Khối D06 gồm các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

  • Khối D07 gồm các môn: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

  • Khối D08 gồm các môn: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

  • Khối D09 gồm các môn: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

  • Khối D10 gồm các môn: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

  • Khối D11 gồm các môn: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh

  • Khối D12 gồm các môn: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh

  • Khối D13 gồm các môn: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh

  • Khối D14 gồm các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

  • Khối D15 gồm các môn: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

  • Khối D16 gồm các môn: Toán, Địa lý, Tiếng Đức

  • Khối D17 gồm các môn: Toán, Địa lý, Tiếng Nga

  • Khối D18 gồm các môn: Toán, Địa lý, Tiếng Nhật

  • Khối D19 gồm các môn: Toán, Địa lý, Tiếng Pháp

  • Khối D20 gồm các môn: Toán, Địa lý, Tiếng Trung

  • Khối D21 gồm các môn: Toán, Hóa học, Tiếng Đức

  • Khối D22 gồm các môn: Toán, Hóa học, Tiếng Nga

  • Khối D23 gồm các môn: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật

  • Khối D24 gồm các môn: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp

  • Khối D25 gồm các môn: Toán, Hóa học, Tiếng Trung

  • Khối D26 gồm các môn: Toán, Vật lý, Tiếng Đức

  • Khối D27 gồm các môn: Toán, Vật lý, Tiếng Nga

  • Khối D28 gồm các môn: Toán, Vật lý, Tiếng Nhật

  • Khối D29 gồm các môn: Toán, Vật lý, Tiếng Pháp

  • Khối D30 gồm các môn: Toán, Vật lý, Tiếng Trung

  • Khối D31 gồm các môn: Toán, Sinh học, Tiếng Đức

  • Khối D32 gồm các môn: Toán, Sinh học, Tiếng Nga

  • Khối D33 gồm các môn: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật

  • Khối D34 gồm các môn: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp

  • Khối D35 gồm các môn: Toán, Sinh học, Tiếng Trung

  • Khối D41 gồm các môn: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Đức

  • Khối D42 gồm các môn: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga

  • Khối D43 gồm các môn: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật

  • Khối D44 gồm các môn: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp

  • Khối D45 gồm các môn: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung

  • Khối D52 gồm các môn: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Nga

  • Khối D54 gồm các môn: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Pháp

  • Khối D55 gồm các môn: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Trung

  • Khối D61 gồm các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức

  • Khối D62 gồm các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga

  • Khối D63 gồm các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật

  • Khối D64 gồm các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

  • Khối D65 gồm các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

  • Khối D66 gồm các môn: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

  • Khối D68 gồm các môn: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga

  • Khối D69 gồm các môn: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

  • Khối D70 gồm các môn: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp

  • Khối D72 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

  • Khối D73 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

  • Khối D74 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

  • Khối D75 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

  • Khối D76 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

  • Khối D77 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

  • Khối D78 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

  • Khối D79 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

  • Khối D80 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

  • Khối D81 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật

  • Khối D82 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

  • Khối D83 gồm các môn: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung

  • Khối D84 gồm các môn: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

  • Khối D85 gồm các môn: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức

  • Khối D86 gồm các môn: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga

  • Khối D87 gồm các môn: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp

  • Khối D88 gồm các môn: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

  • Khối D90 gồm các môn: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

  • Khối D91 gồm các môn: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

  • Khối D92 gồm các môn: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

  • Khối D93 gồm các môn: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

  • Khối D94 gồm các môn: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

  • Khối D95 gồm các môn: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

  • Khối D96 gồm các môn: Toán, Khoa học xã hội, Anh

  • Khối D97 gồm các môn: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

  • Khối D98 gồm các môn: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

  • Khối D99 gồm các môn: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Việc lựa chọn ngành thi khối D phù hợp với bản thân không phải là điều dễ dàng. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi lựa chọn ngành thi khối D và giải đáp chi tiết.

Con trai thi khối D nên chọn ngành gì?

Ngoài các ngành học thường được cho là phù hợp với nữ giới như sư phạm, báo chí, truyền thông,… thì các bạn nam cũng có thể lựa chọn các ngành học sau:

  • Kế toán: Ngành kế toán đào tạo các cử nhân có kiến thức và kỹ năng để thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tài chính trong các doanh nghiệp, tổ chức. Ngành học này có nhu cầu nhân lực cao, đặc biệt là trong các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế.
  • Kinh doanh quốc tế: Ngành kinh doanh quốc tế đào tạo các cử nhân có kiến thức và kỹ năng về kinh tế, thương mại, ngoại ngữ để hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế. Ngành học này có nhu cầu nhân lực cao, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
  • Quản trị kinh doanh: Ngành quản trị kinh doanh đào tạo các cử nhân có kiến thức và kỹ năng để quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Ngành học này có nhu cầu nhân lực cao, đặc biệt là trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Con gái thi khối D nên chọn ngành gì?

Ngoài các ngành học thường được cho là phù hợp với nam giới như kế toán, kinh doanh quốc tế, quản trị kinh doanh,… thì các bạn nữ cũng có thể lựa chọn các ngành học sau:

  • Sư phạm: Ngành sư phạm đào tạo giáo viên các cấp học. Ngành học này phù hợp với những bạn nữ yêu thích giáo dục, có khả năng truyền đạt, giảng dạy.
  • Bác sĩ: Ngành y tế đào tạo bác sĩ, y sĩ để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho con người. Ngành học này phù hợp với những bạn nữ yêu thích y học, có khả năng cứu người.
  • Dược sĩ: Ngành dược đào tạo dược sĩ để nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, quản lý dược phẩm. Ngành học này phù hợp với những bạn nữ yêu thích dược học, có khả năng chăm sóc sức khỏe cho con người.

Tóm lại, khi lựa chọn ngành học khối D, các bạn nam và nữ cần cân nhắc các yếu tố sau:

  • Sở thích: Các bạn cần lựa chọn ngành học phù hợp với sở thích, đam mê của bản thân.
  • Thế mạnh: Các bạn cần lựa chọn ngành học phù hợp với thế mạnh, năng lực của bản thân.
  • Nhu cầu xã hội: Các bạn cần lựa chọn ngành học có nhu cầu nhân lực cao, có triển vọng phát triển trong tương lai.

Học lực khá nên chọn ngành nào khối D?

Học lực khá là một lợi thế giúp các bạn thí sinh khối D có nhiều cơ hội lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân. Tuy nhiên, để lựa chọn được ngành học tốt, các bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố như sở thích, thế mạnh, nhu cầu xã hội,…

Dưới đây là một số gợi ý về các ngành học khối D phù hợp với học lực khá:

  • Ngành học về kinh tế: Ngành học này bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau như kinh tế học, tài chính - ngân hàng, marketing,… Đây là những ngành học có nhu cầu nhân lực cao, cơ hội việc làm rộng mở.
  • Ngành học về luật: Ngành học này đào tạo các cử nhân có kiến thức và kỹ năng về pháp luật. Đây là ngành học có tính ứng dụng cao, cần thiết trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
  • Ngành học về ngoại ngữ: Ngành học này đào tạo các cử nhân có khả năng sử dụng thành thạo một hoặc nhiều ngoại ngữ. Đây là ngành học có tiềm năng phát triển trong tương lai, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
  • Ngành học về báo chí - truyền thông: Ngành học này đào tạo các cử nhân có khả năng sáng tạo và truyền tải thông tin hiệu quả. Đây là ngành học có tính sáng tạo cao, phù hợp với những bạn có niềm đam mê với lĩnh vực truyền thông.
  • Ngành học về công nghệ thông tin: Ngành học này đào tạo các cử nhân có kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin. Đây là ngành học có nhu cầu nhân lực cao, đặc biệt là trong thời đại công nghệ số.

Ngoài ra, các bạn thí sinh khối D cũng có thể lựa chọn các ngành học khác phù hợp với sở thích và thế mạnh của bản thân.

Để lựa chọn được ngành học phù hợp, các bạn thí sinh cần:

  • Tìm hiểu kỹ về các ngành học, bao gồm các thông tin về kiến thức, kỹ năng, cơ hội việc làm,…
  • Tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn tuyển sinh.
  • Trải nghiệm thực tế các ngành học thông qua các hoạt động ngoại khóa, hội thảo,…

Lựa chọn ngành học là một quyết định quan trọng, ảnh hưởng đến tương lai của các bạn thí sinh. Vì vậy, các bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn được ngành học phù hợp với bản thân.

Nên bắt đầu chọn ngành học khối D từ khi nào?

Việc chọn ngành học nên cân nhắc từ trước khi bắt tay vào ôn luyện thi THPT. Nhiều bạn học sinh đến lớp 12 mới bắt đầu nghĩ đến việc chọn ngành học, tuy nhiên thời gian đó là quá ngắn để hiểu được mong muốn, thế mạnh của mình.

Các em nên chọn ngành học càng sớm càng tốt để có đủ thời gian suy nghĩ, không bị chọn nhầm, chọn theo cảm tính. Trước tiên, các em có thể chọn trường mà mình mong muốn rồi chọn ngành theo sở thích và thế mạnh.

Các ngành/chương trình tuyển sinh khối D của trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu:

STT Ngành/Chương trình Mã ngành Ngành/Chương trình chuẩn (học tiếng Việt, ngoại ngữ tiếng Anh) 1 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 2 Logistics cảng biển - Xuất nhập khẩu - Giao nhận vận tải quốc tế (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) 7510605C1 3 Logistics cảng hàng không - Xuất nhập khẩu - Giao nhận vận tải quốc tế (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) 7510605C2 4 Kinh doanh quốc tế 7340120 5 Thương mại quốc tế & Kinh doanh trực tuyến (ngành Kinh doanh quốc tế) 7340120C1 6 Quản trị khách sạn 7810201 7 Quản trị nhà hàng - khách sạn và dịch vụ ăn uống (ngành Quản trị khách sạn) 7810201C1 8 Quản trị du lịch - nhà hàng - khách sạn (ngành Quản trị khách sạn) 7810201C2 9 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 10 Quản trị kinh doanh 7340101 11 Quản trị doanh nghiệp (ngành Quản trị kinh doanh) 7340101C1 12 Quản trị kinh doanh bất động sản (ngành Quản trị kinh doanh) 7340101C2 13 Quản trị nguồn nhân lực (ngành Quản trị kinh doanh) 7340101C3 14 Quản trị truyền thông đa phương tiện (ngành Quản trị kinh doanh) 7340101C4 15 Marketing 7340115 16 Marketing và tổ chức sự kiện (ngành Marketing) 7340115C1 17 Digital marketing (ngành Marketing) 7340115C2 18 Tài chính - Ngân hàng 7340201 19 Tài chính doanh nghiệp (ngành Tài chính - Ngân hàng) 7340201C1 20 Kế toán 7340301 21 Kế toán tài chính (ngành Kế toán) 7340301C1 22 Kế toán kiểm toán (ngành Kế toán) 7340301C2 23 Luật 7380101 24 Luật kinh tế và dân sự (ngành Luật) 7380101C1 25 Tâm lý học 7310401 26 Tham vấn và trị liệu tâm lý (ngành Tâm lý học) 7310401C1 27 Công nghệ thông tin 7480201 28 Kỹ thuật phần mềm (ngành Công nghệ thông tin) 7480201C1 29 Lập trình ứng dụng di động và game (ngành Công nghệ thông tin) 7480201C2 30 Quản trị mạng và an toàn thông tin (ngành Công nghệ thông tin) 7480201C3 31 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 32 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301 33 Kỹ thuật điện (ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử) 7510301C1 34 Điều khiển và tự động hóa (ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử) 7510301C2 35 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 7510102 36 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201 Ngành/Chương trình chuẩn (học tiếng Việt, ngoại ngữ tiếng Nhật) 1 Ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản (ngành Đông phương học) 7310608NB 2 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205NB 3 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301NB 4 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 7510102NB 5 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201NB 6 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605NB Ngành/Chương trình chuẩn (ngoại ngữ tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung) 1 Ngôn ngữ Anh 7220201 2 Tiếng Anh biên - phiên dịch (ngành Ngôn ngữ Anh) 7220201C1 3 Tiếng Anh du lịch - thương mại (ngành Ngôn ngữ Anh) 7220201C2 4 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh (ngành Ngôn ngữ Anh) 7220201C3 5 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 6 Tiếng Trung biên - phiên dịch (ngành Ngôn ngữ Trung Quốc) 7220204C1 7 Tiếng Trung du lịch - thương mại (ngành Ngôn ngữ Trung Quốc) 7220204C2 8 Phương pháp giảng dạy tiếng Trung (ngành Ngôn ngữ Trung Quốc) 7220204C3 9 Ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc (ngành Đông phương học) 7310608C1 10 Ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản (ngành Đông phương học) 7310608C2 Ngành/Chương trình Cử nhân tài năng (học song ngữ Việt - Anh, nhận thêm chứng chỉ quốc tế) 1 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (FIATA cấp Chứng chỉ Giao nhận vận tải quốc tế) 7510605TN 2 Kế toán (ACCA cấp Chứng chỉ Lập báo cáo tài chính quốc tế) 7340301TN Ngành/Chương trình chuẩn nhận cùng lúc hai bằng cử nhân (học tiếng Việt, ngoại ngữ tiếng Anh/Trung/Hàn/Nhật) 1 Quản trị kinh doanh & Luật 7340101QL 2 Kế toán & Luật 7340301KL 3 Tài chính ngân hàng & Luật 7340201TL 4 Kinh doanh quốc tế & Luật 7340120KL 5 Kinh doanh quốc tế & Ngôn ngữ Anh 7340120KA 6 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng & Ngôn ngữ Anh 7510605LA 7 Quản trị kinh doanh & Ngôn ngữ Anh 7340101QA 8 Quản trị khách sạn & Ngôn ngữ Anh 7810201QA 9 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành & Ngôn ngữ Anh 7810103DA 10 Luật & Ngôn ngữ Anh 7380101LA Ngành/Chương trình chuẩn nhận hai bằng cử nhân và thạc sĩ (ngoại ngữ tiếng Anh/Trung) 1 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605CT1 2 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Quản lý Logistics cảng biển - XNK - Giao nhận vận tải quốc tế) 7510605CT2 3 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Quản lý Logistics cảng hàng không - XNK - Giao nhận vận tải quốc tế) 7510605CT3 4 Quản trị kinh doanh 7340101CT 5 Lý luận và PP dạy học bộ môn tiếng Anh (nhận bằng Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh) 7220201CT 6 Đông phương học (Ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản) 7310608CT1 7 Đông phương học (Ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc) 7310608CT2 8 Công nghệ thông tin 7480201CT 9 Luật (dự kiến) 7380101CT

Lựa chọn ngành thi khối D là một quyết định quan trọng, ảnh hưởng đến tương lai của các em. Các em cần cân nhắc kỹ lưỡng, tìm hiểu thông tin về các ngành học để lựa chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân.

Để được tư vấn chi tiết về các ngành thi khối D, các em có thể liên hệ với các chuyên gia tuyển sinh của trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu.

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

Trang thông tin tổng hợp Hauionline

Website Hauionline là blog chia sẻ vui về đời sống ở nhiều chủ đề khác nhau giúp cho mọi người dễ dàng cập nhật kiến thức. Đặc biệt có tiêu điểm quan trọng cho các bạn trẻ hiện nay.

© 2026 - Hauionline

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • Người nổi tiếng
  • Chính tả
  • Hình ảnh đẹp
  • Thơ văn học
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký