Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • Người nổi tiếng
  • Chính tả
  • Hình ảnh đẹp
  • Thơ văn học
Người nổi tiếng Chính tả Hình ảnh đẹp Thơ văn học
  1. Trang chủ
  2. Thơ văn học
Mục Lục

Toán lớp 3 trang 89, 90, 91 Luyện tập - Chân trời sáng tạo

avatar
kangta
09:21 27/12/2025
Theo dõi trên

Mục Lục

Với giải bài tập Toán lớp 3 trang 89, 90, 91 Luyện tập sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 1.

Giải Toán lớp 3 trang 89, 90, 91 Luyện tập - Chân trời sáng tạo

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 89 Bài 1: Tổng hay hiệu?

Lời giải:

a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta tính tổng.

b) Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo màu xanh, ta tính hiệu.

c) Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 89 Bài 2: Tích hay thương?

Lời giải:

a) Để tìm tất cả số cúc áo ta nên tính tích.

b) Chia đều số cúc áo cho các bạn. Để biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta tính thương.

c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau, để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta tính thương.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 3: Số?

a)

Số học sinh khối lớp 2

245

Số học sinh khối lớp 3

280

Số học sinh cả hai khối

?

Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3

?

b)

Số học sinh của lớp

34

Số học sinh ở 1 bàn

2

Số học sinh ở 8 bàn

?

Số học sinh ở 17 bàn

?

Lời giải:

a)

Để tìm số học sinh cả hai khối em thực hiện phép tính cộng: 245 + 280 = 525

Để tìm số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 bao nhiêu học sinh em thực hiện phép tính trừ: 280 - 245 = 35

Em điền vào chỗ trống:

Số học sinh khối lớp 2

245

Số học sinh khối lớp 3

280

Số học sinh cả hai khối

525

Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3

35

b)

Số học sinh ở 1 bàn là 2 học sinh.

Để tìm số học sinh ở 8 bàn em nên thực hiện phép tính nhân: 2 × 8 = 16

Để tìm số học sinh ở 17 bàn em nên thực hiện phép tính nhân: 2 × 17 = 34

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 4: Số?

a) Số bé gấp lên ? lần thì được số lớn.

b) Số lớn giảm đi ? lần thì được số bé.

c) Số lớn gấp ? lần số bé.

Lời giải:

Số bé 1 phần.

Số lớn 5 phần.

a) Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.

b) Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.

c) Số lớn gấp 5 lần số bé.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 5: Chọn ý trả lời đúng.

Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị. Số lớn và số bé lần lượt là:

A. 6 và 2

B. 10 và 2

C. 12 và 4

Lời giải:

Xét đáp án A: Số lớn gấp 3 lần số bé, số lớn hơn số bé là 4 đơn vị (loại)

Xét đáp án B: Số lớn gấp 5 lần số bé, số lớn hơn số bé là 8 đơn vị (loại)

Xét đáp án C: Số lớn gấp 3 lần số bé, số lớn hơn số bé là 8 đơn vị (nhận)

Chọn C.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 6: Tính nhẩm:

a) 20 + 530

90 x 6

b) 690 - 70

d) 270 : 3

Lời giải:

a) 20 + 530 = 550

b) 690 - 70 = 620

c) 90 × 6 = 540

d) 270 : 3 = 90

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 7: Đặt tính rồi tính:

a) 172 x 4

b) 785 : 8

Lời giải:

a)

b)

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 8: Số?

a) 610 + ? = 970

b) 4 x ? = 80

c) ? : 3 = 70

Lời giải:

a)

610 + ? = 970

970 - 610 = 360

c)

? : 3 = 70

70 × 3 = 210

b)

4 x ? = 80

80 : 4 = 20

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 90 Bài 9: Tính giá trị của biểu thức:

a) 493 - 328 + 244

c) 36 + 513 : 9

b) 210 : 6 x 5

d) 2 x (311 - 60)

Lời giải:

a)

493 - 328 + 244

= 165 + 244

= 409

b)

210 : 6 x 5

= 35 x 5

= 175

c)

36 + 513 : 9

= 36 + 57

= 93

d)

2 x (311 - 60)

= 2 x 251

= 502

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 91 Bài 10: Chọn ý trả lời đúng.

a) Một số khi nhân với 1 thì bằng:

A. 1

B. 0

C. chính số đó

b) Một số khi nhân với 0 thì bằng:

A. 1

B. 0

C. chính số đó

c) Giá trị của biểu thức 3 x (27 - 27) là:

A. 1

B. 0

C. 54

d) Lớp em sử dụng loại bàn 2 chỗ ngồi (mỗi bàn có 1 hoặc 2 bạn). Để 35 bạn đủ chỗ ngồi thì cần ít nhất là:

A. 17 cái bàn

B. 18 cái bàn

C. 35 cái bàn

Lời giải:

a) Một số khi nhân với 1 bằng chính số đó.

Chọn C.

b) Một số khi nhân với 0 bằng 0.

Chọn B.

c) Giá trị của biểu thức là:

3 × (27 - 27) = 3 × 0 = 0

Chọn B.

d) Thực hiện phép chia: 35 : 2 = 17 (dư 1)

Để 35 bạn đủ chỗ ngồi thì cần ít nhất 18 cái bàn.

Chọn B.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 91 Bài 11:

Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn một túi quà gồm 2 quyển sách và 5 quyển vở. Số sách sẽ tặng là 52 quyển. Hỏi để chuẩn bị đủ các túi quà, lớp em cần có bao nhiêu quyển vở?

Lời giải:

Số túi quà lớp em cần chuẩn bị là:

52 : 2 = 26 (túi)

Số quyển vở cần thiết để chuẩn bị các túi quà là:

26 x 5 = 130 (quyển)

Đáp số: 130 quyển vở

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

  • Toán lớp 3 Ôn tập hình học và đo lường

  • Toán lớp 3 Ôn tập thống kê có thể, chắc chắn, không thể

  • Toán lớp 3 Thực hành và trải nghiệm: Đo khoảng cách bằng bước chân

  • Toán lớp 3 Chục nghìn

  • Toán lớp 3 Các số có bốn chữ số

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 3 hay khác:

  • Giải sgk Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
  • Giải vbt Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
  • Giải lớp 3 Chân trời sáng tạo (các môn học)
  • Giải lớp 3 Kết nối tri thức (các môn học)
  • Giải lớp 3 Cánh diều (các môn học)
0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

Trang thông tin tổng hợp Hauionline

Website Hauionline là blog chia sẻ vui về đời sống ở nhiều chủ đề khác nhau giúp cho mọi người dễ dàng cập nhật kiến thức. Đặc biệt có tiêu điểm quan trọng cho các bạn trẻ hiện nay.

© 2026 - Hauionline

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • Người nổi tiếng
  • Chính tả
  • Hình ảnh đẹp
  • Thơ văn học
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký