GỖ SAO XANH LÀ GÌ, ỨNG DỤNG CỦA GỖ SAO XANH
Hotline: 0902 516162- 0918978687
Tên Tiếng anh : Homalium caryophyllaceum Benth
Tên Khoa học : Goldden oak.
Đặc tính cơ bản của gỗ sao xanh :
- Thân gỗ tròn , thẳng , đường kính dài từ : 8-10m
- Đường Kính từ : 100- 500mm
- Thân gỗ có màu vàng nhạt , tim gỗ mịn
- Gõ cứng , lõi gỗ chứ chất dầu ( nhựa ) gỗ có độ ổn định cao.
- Ít bị biến động do tác động của ngoại cảnh : sâu bọ , mối mọt ,
- Khả năng chịu nước tốt ( ít co dãn ).
* Ứng dụng từ gỗ sao xanh : sản xuất nội thất và ngoại thất
* GỖ SAO XANH LÀ GÌ, ỨNG DỤNG CỦA GỖ SAO XANH
- Gỗ sao xanh làm tủ áo
- Gỗ sao xanh làm tủ bếp
- Gỗ sao xanh làm cửa
- Gỗ sao xanh làm cầu thang
- Gỗ sao xanh làm sàn gỗ
- Gỗ sao xanh ốp trần, lam , vách
- Gỗ sao xanh sàn chịu lực
- Gỗ sao xanh nhà gỗ
- Gỗ sao xanh thuyền, tàu
- Gỗ sao xanh Bàn ăn
- Gỗ sao xanh giường
- Gỗ sao xanh kệ trang trí
- Gỗ sao xanh đóng cốt pha xây dựng.
GỖ SAO XANH LÀ GÌ, ỨNG DỤNG CỦA GỖ SAO XANH
* GỖ SAO XANH LÀ GÌ, ỨNG DỤNG CỦA GỖ SAO XANH
Với nguồn gỗ khai thác đa dạng, Hoàng Phát Wood chúng tôi nhận xẻ quy cách theo yêu cầu quý khách hàng:
- XẺ GỖ SAO XANH Ở TPHCM
- XẺ GỖ SAO XANH Ở VŨNG TÀU
- XẺ GỖ SAO XANH Ở BÌNH DƯƠNG
- XẺ GỖ SAO XANH Ở ĐỒNG NAI
- XẺ GỖ SAO XANH Ở ĐÀ LẠT
- XẺ GỖ SAO XANH Ở BÌNH THUẬN
- XẺ GỖ SAO XANH Ở CÀ MAU
- XẺ GỖ SAO XANH Ở LONG AN
- XẺ GỖ SAO XANH Ở TIỀN GIANG
- XẺ PHÁCH
- XẺ HỘP
- XẺ CỘT
- XẺ LAMRI
- XẺ VUÔNG
- XẺ HCN
GỖ SAO XANH LÀ GÌ, ỨNG DỤNG CỦA GỖ SAO XANH
Hãy cùng Hoàng Phát Wood tham khảo tên các dòng gỗ theo các nhóm gỗ phổ thông hiện nay:
1. Bảng tên tiếng anh các loại gỗ sắp xếp theo tiếng Việt.
TTTên GỗTên Khoa HọcTên Tiếng AnhTên Địa Phương1Bằng lăng cườmLagerstroemia angustifolia PierreLagerstromiaCà Gần Ngô23Cẩm laiDalbergia Oliveii GambleRose-woodTùng4Cẩm lai Bà RịaDalbergia bariensis Pierre5Cẩm lai Đồng NaiDalbergia dongnaiensis PierreHồ Bì, Cà Te6Cẩm liênPantacme siamensis Kurz7Cẩm thịDiospyros siamentsis WarbGỗ Mật8Giáng hươngPterocarpus pedatus PierreNarra PadaukGỗ Lau9Giáng hương căm-bốtPterocarpus cambodianus Pierre10Giáng hương mắt chimPterocarpus indicus wild11Giáng hương quả lớnPterocarpus macrocarpus Jurz12Du samKeteleeria davidiana Bertris Beissn13Du sam Cao BằngKeteleeria calcaria Ching14Gỗ đỏPahudia cochinchinensis PierreRed - wood15gụSindora maritima PierreSindoer, Sepertir16Gụ mặtSindora cochinchinensis BaillSindoer, Sepertir17Gụ lauSindor tonkinensis A.ChevSindoer, Sepertir18Hoàng đànCupressus funebris EndlCypress19Huệ mộcDalbergia sản phẩmPadauk20Huỳnh đườngDisoxylon loureiri PierreLumbayau21Hương tíaPterocarpus sản phẩm22Lát hoaChukrasia tabularis A.Juss23Lát da đồngChukrasia sp24Lát chunChukrasia sp25Lát xanhChukrasia var.quadrivalvis Pell26Lát lôngChukrasia var. velutina King27Mạy laySideroxylon eburneum A.Chev28Mun sừngDiospyros mun H.Lec29Mun sọcDiospyros sp30Muồng đenCassia siamea lamk31Pơ muFokienia hodginsii A.Henry et thomasVietnam HINOKI3233Samu dầuCunninghamia konishii Hayata34Sơn huyếtMelanorrhoea laccifera Pierre35SưaDalbergia tonkinensis Prain36Thông réDucampopinus krempfii H.Lec37Thông trePodocarpus neriifolius D.Don5 Leaf Pine38Trai (nam bộ)Fugraea fragrans Roxb.Rose-wood39Trắc Nam bộDalbergia cochinchinensis PierreTechicai Sitan40Trắc đenDalbergia nigra AllenTechicai Sitan41Trắc căm bốtDalbergia cambodiana PierrETechicai Sitan42Trầm hươngAquilaria Agallocha Roxb.Santai wood43Trắc vàngDalbergia fusca PierreTechicai Sitan44Căm xeXilya dolabriformis BenthPyinkado45Da đáXilya kerrii Craib et Hutchin46Dầu đenDipterocarpus sp47DinhMarkhamia stipulata Seem48Dinh gan gàMarkhamia sp.49Dinh khétRadermachera alata P.Dop50Dinh mậtSpuchodeopsis collignonii P.Dop51Dinh thốiHexaneurocarpon briletii P.Dop52Dinh vàngHaplophragma serratum P.Dop53Dinh vàng hòa bìnhHaplopharagma hoabiensis P.Dop54Dinh xanhRadermachera alata P.Dop55Lim xanhErythrophloeum fordii Oliv.Iron-wood56NghiếnParapentace tonkinensis GagnepIron-wood57Kiền kiềnHopea pierrie HanceMerawan Giaza58Săng đàoHopea ferrea Pierre59Sao xanhHomalium caryophyllaceum BenthGoldden oak, 60Sến mậtFassia pasquieri H.LecLauan meranti61Sến cátFosree cochinchinensis PierreVaticaLauan meranti62Sến trắngTonkinensis A.chev.Lauan meranti63Táu mạtVatica thorelii PierreApitong64Táu núiVatica philastreama PierreApitong65Táu nướcHopea spApitong66Táu mắt quỷGarcimia fagraceides A.Chev.Apitong67Trai lyDialium cochinchinensis Pierr68XoayMesua ferrea LinnRose - wood69Vấp70Bằng lăng nướcLagerstroemia flos reginae RetzCà Chí Dự71Bằng lăng tíaLagerstroemia loudony taijm72Bình linhVitex pubescens Vahl.Huẩn73Cà chắcShorea Obtusa Wallmeranti74Cà ổiCastanopsis indica A.DC.merantiSao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)75ChaiShirea vulgaris PierreLauan merantiGia tỵ76Chò chỉParashorea stellata KuryWhite Meranti77Chò chaiShorea thorelii PierreWhite MerantiDên Dên78Chua KhétChukrasia sp79ChựLitsea longipes Meissn80Chiêu liêu xanhTerminalia chebula RetzHeritiera81Dâu vàngCochinchinensis Kost82HuỳnhChukrasia sp(Terminalia, Myrobolan)83Lát khétVatica dyery King84Lau táuPterocarpus sp85Loại thụActinodaphne sinensis Benth86Re mitLagerstroemia tomentosa Presl87Săng lẻTepana odorata RoxbLargerstromia88Sao đenHopea hainanensis Merr etGoldden oak, 89Sao hải namTếchChunTchtona grandis LinnGoldden oak, 90Trường mậtPaviesia anamonsis91Trường chuaNephelium chryseum92Vên vên vàngShorea hypochra Hance93Bời lờiLitsea laucilimbaCôm lông94Bời lời vàngLitsea Vang H.LecHoàng đàn gia95Cá duốiCyanodaphne cuneata Bl96Chặc khếDisoxylon traslucidum PierreRe vàng97Chau chauElacorarpus tomentorus DCDạ hương98Dầu mítDipterocarpus artocarpifolius PierreApitong, Keruing99Dầu lôngDipterocarpus spCourgun, Keruing YangChè xanh100Dầu song nàngDipterocarpus dyeri PierreApitong101Dầu trà bengDipterocarpus obtusifolius TeysmApitongLo bò102Gội nếpAglaia gigantea PellegrinNgô ba lá103Gội trung bộAglaia annamentsis PelligrinBạch tùng104Gội dầuAphanamixis polystachiaPasak105GiổiJ.Vn.ParkrMenghundor106Hà nuTalauma giổi A.Chev107Hổng tùng kim giaoIxonanthes cochinchinensis PierreMagnolia108Kháo tíaDarydium pierrei109Kháo dầuHickelPodocarpus Wallichianus110Long nãoPreslCamphrier, Japanese camphor tree111MítMachilus odoraissima NeesJack-tree, Jacquier112MỡNoghophoebe sp.113Re hươngCinamomum camphora Nees114Re xanhArtocarpus integrifolia Linn115Re đManglietia glauca Anet116Re gừngCinamomum parhennoxylonMeissn117Sến bo boCinamomum tonkinensis PitardLuan, Meranti118Sến đỏCinamomum tetragonum A.Chev.Lauan, Meranti119SụLitsea annanensis H.Lec120So do CôngShorea hypochra Hance121Thông ba láShorea harmandi Pierre122Thông nàngPhoebe cuneata Bl123Vàng tâmBrownlowia denysiana Pierre124ViếtVên vênPinus khasya RoyleMersawa, Palosapis125Bản xeAlbizzia lucida BenthMedangSồi vàngGội gác126Bời lời giấyLitsea polyantha Juss127Ca buPleurostylla oppposita merr. et MatKhé128Chò lôngDipterocarpus pilosus Roxb129Chò xanhTerminalia myriocarpa Henrila130Chò xótSchima crenata Korth131Chôm chômNephenlium bassacense PierreYellow FlameLim xẹt132Chùm baoHydnocarpus anthelminthica Pierre133Cồng tíaCallophyllum saigonensis PierreSanta Maria, BintangorMuồng cánh dán134Cồng trắngCallophyllum dryobalanoides Pierre135Cồng chìmCallophyllum sp.136Dải ngựaSwietenia mahogani Jaco137DầuDipterocarpus sp.Apitong, Keruing yangDương liễu138Dầu ráiDipterocarpus alatus Roxb.139Dầu chaiDipterocarpus intricatus Dyer140Dầu đỏDipterocarpus duperreanus Pierre141Dầu nướcDipterocarpusjourdanii Pierre142Dầu sơnDipterocarpus tugerculata Roxb143Giẻ gaiCastanopsis tonkinensis Seen144Giẻ gai hạt nhỏCastanopsis chinensis Hance145Giẻ thơmQuercus sp.146Giẻ cauQuercus platycalyx Hickel et camus147Giẻ cuốngQuercus chrysocalyz Hickel et camus148Giẻ đenCastanopsis sp.149Giẻ đỏLithocarpus ducampii Hickel et A.camus150Gỉe mỡ gàCastanopsis echidnocarpa A.DC151Giẻ xanhLithocarpus pseudosundaica152Giẻ sồi(Kickel et A. Camus) Camus153Giẻ đề xiLithocarpus tubulosa Camus154Gội tẻCastanopsis brevispinula Hickel et camusPasakTáu hậu155Hoàng linhAglaia sp.156Kháo mặtPeltophorum dasyrachis KyrzSồi ghè157KéCinamomum spÁp ảnh158Kè đuôi dôngNephelium sp159KẹnMakhamie cauda-felina CraibThích 10160Lim vangAesculus chinensis BungeVải thiều161Lõi thọPeltophorum tonkinensis Pierre162MuồngGmelina arborea Roxb.163Muồng gânCassia sp164Mò gỗCassia sp165Mạ sưaCryptocarya obtusifolia Merr166NangHelicia cochinchinensis Lour167Nhãn rừngAlangium ridley king168Phi laoNepphelium sp169Re bàuCasuarina equisetifolia Forst.170Sa mộcCinamomum borusifolum nees171Sau sauCunninghamia chinensis R.Br172Săng táuLiquidambar formosana HanceXanthophyllum colbrinum Gagnep173Săng đáLophopetalum duperreanum Pierre174Săng trắng175Sồi đáLithocarpus cornea Rehd176SếuCeltis australis persoon177Thành ngạnhCratoxylon formosum B.et H.178Tràm sừngEugenia chalos Ganep179Tràm tíaSysygium sp180ThíchAcer decandrum Nerrill181Thiều rừngNephelium lappaceum Linh182Thông đuôi ngựaPinusmassonisca LamertHorsetail tree, Thông tàu183Thông nhựaPinusmerkusii J et ViersAutralian PineThông ta184Tô hạp điện biênAltmgia takhtadinanii V.T.Thai185Vải guốcMischocarpus sp186Vàng kiêngNauclea purpurea Roxb.187VừngCareya sphaerica Roxb.188Xà cừKhaya senegalensis A.JussFaux Acajen189XoàiMangifera indica Linn.Manguier MangoGỖ SAO XANH LÀ GÌ, ỨNG DỤNG CỦA GỖ SAO XANH
1. Rạn (Checks): Vết nứt thớ gỗ theo chiều dọc nhưng không xuyên suốt hết tấm gỗ. Vết rạn xảy ra do ứng suất tăng trong quá trình làm khô gỗ.
2. Sâu, mục (Decay): Sự phân hủy chất gỗ do nấm.
3. Mật độ Gỗ (Density): Khối lượng trên một đơn vị thể tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ gỗ: độ tuổi gỗ, tỷ lệ gỗ già, kích thước của tấm gỗ trong từng loại cây.
4. Độ bền (Durability): Khả năng chống lại sự tấn công của các loại nấm, sâu hại, côn trùng.
5. Sự ổn định về kích thước/ Sự biến dạng khi sấy khô (Dimensional stability): thể hiện thể tích của khối gỗ có biến đổi cùng với sự thay đổi độ ẩm của gỗ khi sấy khô hay không.
6. Đốm hình (Figure): Những họa tiết xuất hiện trên mặt gỗ do các vòng tuổi gỗ, các tia gỗ, mắt gỗ, những vân gỗ bất thường chẳng hạn vân gỗ đan cài hoặc uốn sóng, và các đốm màu đặc biệt tạo nên.
7. Vân gỗ (Grain): kích cỡ, chiều hướng, cách sắp xếp, hình dạng hoặc chất lượng của các thớ gỗ.
8. Túi gôm/ nhựa (Gum pocket): những điểm quy tụ nhiều nhựa/ gôm cây trong thân gỗ.
9. Độ cứng (Hardness): Khả năng gỗ kháng lại các vết lõm và ma sát.
10. Hardwood (Gỗ cứng): Dùng để chỉ các cây lá rộng thường có màu xanh, một năm thay lá hai lần. Thuật ngữ này không có liên quan đến độ cứng thật sự của gỗ.
11. Tâm gỗ (Heartwood): Các lớp gỗ phía trong thân cây đang lớn, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển, tâm gỗ sậm màu hơn dát gỗ nhưng không phải bao giờ 2 phần này cũng phân biệt rõ ràng.
12. Suất đàn hồi gỗ (Modulus of elasticity): Khi chịu tác động của một ứng suất kéo hoặc nén, một vật sẽ phản ứng bằng cách biến dạng theo tác dụng của lực dãn ra hoặc nén lại. Tỷ lệ giữa ứng suất và độ biến dạng theo chiều dài của gỗ gọi là suất đàn hồi.
13. Độ ẩm (Moisture content): Khối lượng nước chứa trong gỗ, độ ẩm được tính theo tỷ lệ % của khối lượng nước trong gỗ đã được sấy khô.
14. Vết đốm trong ruột cây (Pith flecks): Các vết sọc trong ruột cây không sắp xếp theo quy tắc và có màu khác lạ, xuất hiện do côn trùng tấn công vào thân cây đang phát triển.
15. Dát gỗ (Sapwood): Lớp gỗ bên trong thân cây, dát gỗ nhạt màu hơn tấm gỗ và không có khả năng kháng sâu.
16. Co rút (Shrinkage): Sự co lại của thớ gỗ do gỗ được sấy khô dưới điểm bảo hòa.
17. Trọng lượng riêng (Specific gravity): Trọng lượng riêng của gỗ thường dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ khi đã được sấy khô.
18. Nứt (Split): Vết nứt của thớ gỗ xuyên suốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của thớ gỗ.
19. Nhuộm màu (Stain): Sự thay đổi màu sắc tự nhiên của tấm gỗ hoặc sự biến màu do vi sinh vật, kim loại hay hóa chất gây ra, các vật liệu dùng để tạo màu đặc biệt cho gỗ.
20. Mặt gỗ (texture): Được quyết định bởi kích thước tương đối và phân bố vân gỗ. Mặt gỗ có thể xếp vào loại thô (vân gỗ lớn), đẹp (vân gỗ nhỏ) hoặc trung bình (vân gỗ có kích thước đồng đều).
21. Cong vênh (Warp): Sự méo mó của phách gỗ làm biến đổi hình dạng phẳng ban đầu, xảy ra trong quá trình làm khô gỗ. Các loại cong vênh bao gồm cong tròn, uốn cong, gập hình móc câu và xoắn lại.
22. Khối lượng (Weight): Khối lượng của gỗ khô phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ.
TÊN KHOA HỌC - TÊN TIẾNG ANH CÁC LOẠI GỖ VIỆT NAM- NHẬP KHẨU
- Gỗ Gụ: Mahogany
- Hồng Mộc (Gỗ Cẩm Lai): Rosewood
- Gỗ Thích: Maple
- Gỗ Mít: Jack-tree, Jacquier
- Gỗ Tần Bì: Ash
- Gỗ Tổng Quán Sủi (Gỗ Trăn): Alder
- Gỗ Mun: Ebony
- Gỗ Trầm Hương (Gỗ Đoạn): Basswood
- Gỗ Lim: Ironwood (Tali)
- Các loại gỗ Sồi: Solid Oak và White Oak, Red Oak
- Gỗ thông: Pine Wood
- Gỗ Dáng Hương: Padouk (Camwood, Barwood, Mbel, Corail).
- Gỗ Anh Đào: Cherry
- Gỗ Bạch Dương: Poplar
- Gỗ Dẻ Gai: Beech
- Gỗ Đỏ: Doussi
- Gỗ Xoan Đào: Sapele
- Gỗ Sến: mukulungu
- Gỗ Trắc: Dalbergia cochinchinensis
Gỗ HOÀNG PHÁT chuyên cung cấp gỗ tròn và gỗ xẻ quy cách và sản xuất thành phẩm :
- Gỗ Ngọc Nghiến: Pearl Grinding wooden
- Gỗ Ngọc Am: Cupressus funebris
- Gỗ Sưa: Dalbergia tonkinensis Prain
- Bằng Lăng Cườm: Lagerstroemia
- Cà Ổi: Meranti
- Gỗ chò: White Meranti
- Chôm Chôm: Yellow Flame
- Gỗ Hoàng Đàn: Cypress
- Hồng tùng kim giao: Magnolia
- Huệ mộc: Padauk
- Gỗ Huỳnh: Terminalia/Myrobolan
- Huỳnh đường: Lumbayau
- Long não: Camphrier, Camphor Tree
- Gỗ Nghiến: Iron-wood
- Gỗ Pơ mu: Vietnam HINOKI
- Gỗ Táu: Apitong
- Gỗ Thông đuôi ngựa: Horsetail Tree
- Gỗ Thông nhựa: Autralian Pine
- Gỗ Xà cừ: Faux Acajen
- Gỗ Xoài: Manguier Mango
Cao su: Rubber
Hiểu thêm về gỗ thông tiếng anh thông qua các thuật ngữ tiếng Anh phổ biến
Gỗ thông tiếng anh như trên các bạn chắc đã rõ. Tuy nhiên ngoài những loại gỗ thì các thuật ngữ tiếng anh cũng rất quan trọng, nó liên quan đến vấn đề kỹ thuật mà các nhà sản xuất nội thất cần nắm được. Chúng không chỉ giúp cho cuộc giao tiếp với đối tác nước ngoài hiệu quả hơn mà còn cho họ thấy được trình độ, sự chuyên nghiệp của bạn.
- Checks (Rạn): Đây là từ để chỉ các vết nứt ở thớ gỗ theo chiều dọc. Hiện tượng này xảy do áp suất căng trong quá trình sấy khô gỗ. Các vết nứt chủ yếu là ở bên ngoài, không xuyên suốt hết tấm gỗ.
- Split (Nứt): Vết nứt xuyên suốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của thớ gỗ.
Có nhiều loại: loại thô (vân gỗ lớn), loại đẹp (vân gỗ nhỏ) hoặc trung bình (vân gỗ có kích thước đồng đều).
Gỗ tự nhiên và tên gọi tiếng anh

- Gum pocket (Túi gôm/nhựa ): Vị trí, điểm quy tụ nhiều nhựa/gôm cây nhất trong thân gỗ
- Pith flecks (Vết đốm trong ruột cây): những vết sọc bất qui tắc và có màu khác lạ trong ruột cây. Những vết này xuất hiện do sự tấn công của côn trùng trong quá trình cây phát triển.
- Stain (Nhuộm màu): Thay đổi màu sắc tự nhiWarp (Cong vênh): Phách gỗ bị méo, hình dạng phẳng ban đầu bị biến đổi. Tình trạng này xảy ra trong quá trình sấy khô gỗ. Các loại cong vênh phổ biến: uốn cong, cong tròn, xoắn lại, gập hình móc câu.
- Shrinkage (Co rút): Các thớ gỗ bị co lại do gỗ được sấy khô dưới điểm bão hòa.
- Decay (Sâu, mục, ruỗng): Gỗ bị phân hủy chất gỗ bên trong do nấm, sâu bọ.
- Density (Mật độ gỗ): khối lượng của gỗ trên một đơn vị thể tích. Mật độ gỗ thay đổi theo: độ tuổi của cây, tỷ lệ gỗ già, kích thước tâm gỗ,….
- Hardness (Độ cứng): khả năng chịu lực và va đập, ma sát của gỗ.
- Durability (Độ bền): khả năng chống chịu sự tấn công của các loại sâu bọ, côn trùng, môi trường.
- Dimensional stability (Sự ổn định về kích thước/Sự biến dạng khi khô): độ biến đổi thể tích của gỗ và sự thay đổi độ ẩm của gỗ khi sau khi được làm khô.
- Moisture content (Độ ẩm): Độ ẩm là % khối lượng nước trong gỗ đã được tẩm sấy khô.
- Weight (Khối lượng): khối lượng của gỗ sau khi làm khô. Khối lượng này phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ.
HOÀNG PHÁT chuyên cung cấp gỗ tròn và gỗ xẻ

- Specific gravity (Trọng lượng riêng): được tính dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ sau khi được sấy khô.
- Modulus of elasticity (Suất đàn hồi gỗ): Suất đàn hồi của gỗ được tính bằng Megapascal. Đó là lực tưởng tượng có thể kéo dãn hoặc nén một mảnh vật liệu trở nên dài hoặc ngắn hơn so với chiều dài thực thế của nó.
- Hardwood (Gỗ cứng): chỉ những loại cây lá rộng thường xanh, thay lá hai lần một năm. Thuật ngữ này không phải dùng để chỉ độ cứng thật sự của gỗ
- Grain (Vân Gỗ ): Hình dáng, cách sắp xếp và chất lượng của các thớ gỗ trong cùng một phách gỗ.
- Figure (Đốm hình): Đây là họa tiết tự nhiên xuất hiện trên bề mặt gỗ được tạo nên từ: vòng tuổi của gỗ, các mắt gỗ, tia gỗ, những vòng xoáy của vân gỗ, uốn sóng hay các đốm màu đặc biệt.
- Sapwood (Dát gỗ): là lớp gỗ ở trong thân cây, có màu nhạt hơn phần tâm gỗ, không có khả năng kháng sâu bọ.
- Heart wood (Tâm gỗ): Là lớp gỗ phía trong cùng thân cây, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển. Phân tâm gỗ và dát gỗ được phân biệt rạch ròi nhờ màu sắc, tâm gỗ có màu sậm hơn.
- Texture (Mặt gỗ): Mặt gỗ hiện nay rất đa dạng cên vốn có của tâm gỗ hay do sự tác động của vi sinh vật, kim loại, các hóa chất làm biến màu của gỗ.
Trên đây là một số từ vựng về các gọi tên tiếng anh của các loại gỗ tự nhiên cũng như các thuật ngữ tiếng anh sử dụng phổ biến trong nội thất. Nếu các đơn vị sản xuất muốn mở rộng kinh doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp gỗ, nội thất nước ngoài, thì việc trang bị những kiến thức này là yếu tố cần thiết.
Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh Gỗ sao xanh là gì, ứng dụng của gỗ sao xanh